PHÁT HIỆN, XỬ TRÍ VÀ PHÒNG NGỪA SỐC PHẢN VỆ

PHÁT HIỆN, XỬ TRÍ VÀ PHÒNG NGỪA SỐC PHẢN VỆ


Bạn đã từng nghe tới ba từ “Sốc phản vệ” này chưa, đã gặp chưa? Làm thế nào để nhận biết, phòng ngừa và xử lý ban đầu khi gặp “Sốc phản vệ”?

Trong đời, chắc chắn chúng ta đã từng gặp và nghe nói đến hai từ “dị ứng”, “con có máu phong”, “phải cử ăn đồ phong này, cử ăn đồ phong kia”,…

Vậy “Sốc phản vệ” là gì? “Sốc phản vệ” là mức độ nặng nhất của phản vệ (phản vệ là phản ứng dị ứng xuất hiện từ vài giây, vài phút đến vài giờ do tiếp xúc dị nguyên-nguyên nhân gây dị ứng).

Tần suất sốc phản vệ 0,05-2% dân số chung. 1% trường hợp tử vong trong vòng 30 phút – 01 giờ. Ngay bản thân tôi, làm trong ngày y trên 20 năm, tôi chỉ thực sự gặp sốc phản vệ 03 lần, còn đa phần là phản ứng phản vệ mà thôi.

alt

Nguyên nhân gây sốc phản vệ

Thức ăn chiếm gần 50% các trường hợp: các thức ăn gây dị ứng nhiều nhất đó là nhóm hải sản, kế đến thịt bò, gà, trứng và nhóm chất sulfit-bảo quản trong các thức ăn đóng hộp.

Thuốc:

  • Kháng sinh đặc biệt là Penicillin, Tetracyclin, Bactrim.
  • Thuốc mê đường tĩnh mạch.
  • Kháng viêm Non-steroids (Aspirin, Ibuprofen).
  • Chất cản quang có iode.
  • Vaccin: phản ứng vaccin 4,8-83 ca/100.000 liều vaccin.

Phản ứng dị ứng 1/50.000 – 1/100.000 liều, sốc phản vệ do vaccin hiếm gặp (0,65-1,3/1 triệu liều). Vacccin trong thành phần có trứng/gelatin thì phản ứng dị ứng thường nặng và tần suất gặp nhiều hơn. Thời gian xảy ra thường 30 phút – 04 giờ sau tiêm (càng chậm càng nhẹ).

Các chất gây phản vệ (phản ứng dị ứng) trong vaccin: Phụ gia gelatin trong cúm, MMR, thủy đậu, dại. Protein trứng: MMR, cúm, vaccin sốt vàng. Chất bảo quản Thimerosal (Jevax, DtaP, vaccin Viêm gan siêu vi A, bội nhiễm, Meningococal).

Các triệu chứng rất dễ nhận thấy

Có tiền sử tiếp xúc dị nguyên (vài phút – vài giờ).

Biểu hiện ở da niêm (90%), mề đay, ngứa đỏ da toàn thân, phù nề môi hoặc quanh các lỗ tự nhiên (mắt, môi…)

Biểu hiện hô hấp (70%): khó thở, thở rít, khò khè, tím.

Biểu hiện tuần hoàn (45%): huyết áp giảm, tay chân lạnh, mạch nhanh, vật vã bứt rứt, giảm trương lực cơ (cảm giác không còn sức sống), lơ mơ.

Biểu hiện tiêu hóa (40%): ói mửa, tiêu chảy, đau bụng, tiêu tiểu không tự chủ.


Phân độ phản vệ:

Nhẹ (độ I) chỉ có triệu chứng ở da: mề đay, ngứa, phù mạch

Nặng (độ II): triệu chứng toàn thân mức độ nhẹ, trung bình (chưa sốc, chưa suy hô hấp)

Nguy kịch (độ III): sốc hoặc suy hô hấp khó thở nặng, tím tái hoặc hôn mê

Ngưng hô hấp, ngưng tuần hoàn (độ IV)

Diễn tiến phản vệ: phản vệ độ I có thể nhanh chóng chuyển sang độ II, III, IV.

Diễn tiến phản vệ: 87% đơn pha, 11% hai pha (sau khi được xử trí, 4-6 giờ sau phản vệ đầu tiên xuất hiện các triệu chứng phản vệ lần 2 (pha 2 có thể nặng, nguy kịch và tử vong). 2% phản ứng kéo dài
alt
Xử trí phản vệ: Ngưng dị nguyên, gọi hỗ trợ, nằm phẳng g đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất. Thuốc đầu tay là Adrenalin. Tuy nhiên, tùy theo mức độ của phản vệ sẽ sử dụng thuốc khác nhau, độ I chưa cần sử dụng Adrenalin. Từ độ II là bắt buộc phải dùng và theo quy định của Bộ Y tế. Điều dưỡng khi gặp một trường hợp phản ứng phản vệ từ độ II trở lên là được quyền sử dụng Adrenalin chích bắp cấp cứu cho bệnh nhân dù chưa có chỉ định của bác sĩ (thân nhân bệnh nhân nên biết điều này để tránh sự hiểu lầm làm chậm trễ việc cấp cứu người bệnh).

Adrenalin có tác dụng co mạch. nâng huyết áp, giảm phù nề, phù mạch, mề đay, tăng co bóp cơ tim giúp ra sốc, dãn phế quản giúp điều trị khò khè, phòng ngừa tái phóng thích hóa chất trung gian.

Ở nước ngoài, những bệnh nhân có tiền căn dị ứng luôn đem theo thuốc bên mình Adrenalin ống tự tiêm để có thể tự cấp cứu cho chính mình (Việt Nam cũng có nhưng giá thành còn mắc, tuy nhiên nó rất rẻ so với mạng sống của chính mình).
alt
Phòng ngừa phản vệ mới là mục tiêu quan trọng nhất. Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân phải hỏi tiền sử dị ứng thuốc. Cần sẵn sàng hộp chống sốc. Bệnh nhân có tiền căn dị ứng nên tìm nguyên nhân để phòng tránh. Những bệnh nhân có tiền căn phản vệ nặng nên có thẻ dị ứng, phải được biết nguyên nhân dị ứng và báo cho bác sĩ, nhân viên y tế khi mình đi khám bệnh.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ -BYT 2017
  2. Bạch Văn Cam (2013). Sốc phản vệ. Phác đồ điều trị Nhi khoa, Bệnh viện Nhi đồng 1, Nhà xuất bản Y học.
  3. Bùi Quốc Thắng (2004). Sốc phản vệ. Tài liệu thực hành lâm sàng bộ môn Nhi, Đại học Y dược. Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Ronna L Campel MD (2017). Anaphylaxis: Acute Diagnosis. Uptodate
  5. Resuscitation Council United Kingdom (2008). Emergency treatment of anaphylactic reactions.

ThS. BS. CKI Võ Nguyễn Diễm Khanh

TIN TỨC SỞ Y TẾ TPHCM

VACCINE TIÊM NGỪA


 





BỆNH VIỆN PHỤ SẢN MÊKÔNG

VIRUT ZIKA